150 câu · miễn phí · không cần tài khoản
Trường học — câu hỏi Tôi chưa bao giờ
Toàn bộ 150 câu trong gói Trường học của Tôi chưa bao giờ, viết ra đầy đủ. Miễn phí để đọc và để chơi trên trình duyệt.
Trò thú nhận mà cả nhóm trả lời cùng một lúc.
Chơi miễn phí- 1Tôi chưa bao giờ bước vào lớp mà không làm bài tập về nhà và cố gắng không bị chú ý.
- 2Tôi chưa bao giờ vội làm bài tập về nhà ngay trước khi đến lớp.
- 3Tôi chưa bao giờ kiếm cớ để quên bài tập về nhà.
- 4Tôi chưa bao giờ nhớ rằng mình có bài tập về nhà ngay trước khi đi ngủ.
- 5Tôi chưa bao giờ làm xong bài tập rồi quên mang đi.
- 6Tôi chưa bao giờ yêu cầu thêm một ngày để làm bài tập về nhà mà tôi không làm.
- 7Tôi chưa bao giờ xem bài tập về nhà của người khác và viết bằng lời của mình.
- 8Tôi chưa bao giờ chuẩn bị cheat sheet và cũng chưa bao giờ dám lấy nó ra khỏi túi.
- 9Tôi chưa bao giờ nhìn vào bài thi của người bên cạnh tôi trong kỳ thi.
- 10Tôi chưa bao giờ dùng tay che bài thi của mình khi làm bài thi để không ai có thể nhìn thấy.
- 11Tôi chưa bao giờ cho ai xem bài viết của mình.
- 12Tôi chưa bao giờ được cảnh báo rằng mình đang gian lận và nhận được một lời cảnh báo vô ích.
- 13Tôi chưa bao giờ chỉ ôn thi vào tối hôm qua.
- 14Tôi chưa bao giờ quyết định làm việc đến sáng và ngủ quên giữa chừng.
- 15Tôi chưa bao giờ lập một kế hoạch học tập và làm theo nó dù chỉ một ngày.
- 16Tôi chưa bao giờ ngồi học và bắt đầu dọn bàn trước.
- 17Tôi chưa bao giờ dành hàng giờ để bị phân tâm bởi việc khác thay vì học tập.
- 18Tôi chưa bao giờ đạt điểm cao trong một kỳ thi mà không học bài.
- 19Tôi chưa bao giờ đọc một trang nào trong khi học và không nhớ một từ nào.
- 20Tôi chưa bao giờ cố gắng đọc toàn bộ chủ đề một giờ trước kỳ thi.
- 21Tôi chưa bao giờ từ bỏ hy vọng khi ôn thi, nhận ra rằng các chủ đề sẽ không bao giờ kết thúc.
- 22Tôi chưa bao giờ cố tỏ ra tỉnh táo khi nhắm mắt trong lớp.
- 23Tôi chưa bao giờ ngủ gật trong lớp và giật mình khi được gọi tên.
- 24Tôi chưa bao giờ vẽ điều gì đó vào vở trong giờ học mà không liên quan gì đến bài học.
- 25Tôi chưa bao giờ nhìn đồng hồ trong giờ học và nghĩ rằng đã từng phút trôi qua.
- 26Tôi chưa bao giờ bị phân tâm trong lớp và bỏ lỡ những gì được giảng.
- 27Tôi chưa bao giờ bỏ qua chỗ không hiểu trên lớp và tự nhủ lát nữa sẽ hiểu.
- 28Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng mọi người có thể nghe thấy tiếng bụng tôi kêu gào trong lớp.
- 29Tôi chưa bao giờ đi bộ đến trường mà không vội vã dù đã muộn.
- 30Tôi chưa bao giờ chạy đến trường để tránh bị trễ.
- 31Tôi chưa bao giờ ngồi im lặng ở hàng ghế sau vì đến lớp muộn.
- 32Tôi chưa bao giờ phóng đại lý do đến muộn.
- 33Tôi chưa bao giờ phải bước vào lớp sau khi kỳ thi bắt đầu.
- 34Tôi chưa bao giờ ngừng đến cửa và vào lớp.
- 35Tôi chưa bao giờ bỏ lỡ một buổi học nào và sau đó hối hận.
- 36Tôi chưa bao giờ thường xuyên bỏ lỡ một lớp học mà tôi không thích.
- 37Tôi chưa bao giờ tìm được lý do để ra ngoài trong giờ học.
- 38Tôi chưa bao giờ muốn ai đó trả lời điểm danh thay tôi.
- 39Tôi chưa bao giờ lừa giáo viên bằng cách nói với ông ấy rằng tôi đã làm bài tập về nhà.
- 40Tôi chưa bao giờ nói với thầy cô là đã hiểu trong khi thật ra chưa.
- 41Tôi chưa bao giờ nỗ lực nhiều hơn để có được sự ưu ái của giáo viên.
- 42Tôi chưa bao giờ ngại đặt câu hỏi với giáo viên của mình và chọn cách im lặng.
- 43Tôi chưa bao giờ để một tờ giấy xấu ở nhà mà không nói cho ai biết.
- 44Tôi chưa bao giờ nói rằng điểm của tôi cao hơn thực tế.
- 45Tôi chưa bao giờ trả lời ai đó hỏi về điểm của tôi bằng cách nói "mọi người đều bị điểm kém à".
- 46Tôi chưa bao giờ mang theo một tờ giấy bạc xấu trong túi suốt nhiều ngày.
- 47Tôi chưa bao giờ trì hoãn việc kiểm tra kết quả bài thi của mình vì sợ hãi.
- 48Tôi chưa bao giờ tò mò về tờ giấy của ai đó và lén xem nó.
- 49Tôi chưa bao giờ bị bất ngờ và nhận được điểm cao hơn mình mong đợi.
- 50Tôi chưa bao giờ nhận thấy tay mình run khi thuyết trình.
- 51Tôi chưa bao giờ kết thúc một bài thuyết trình bằng cách đọc nó từ đầu đến cuối.
- 52Tôi chưa bao giờ đứng trước lớp mà không chuẩn bị bài thuyết trình.
- 53Tôi chưa bao giờ cảm thấy tim mình đập nhanh trước khi đến lượt mình.
- 54Tôi chưa bao giờ thuyết trình quá nhanh và hoàn thành sớm.
- 55Tôi chưa bao giờ để người bạn cùng nhóm của mình nói chuyện hoàn toàn trong một buổi thuyết trình.
- 56Tôi chưa bao giờ viết tên mình vào bài tập nhóm mà không làm gì cả.
- 57Tôi chưa bao giờ tự mình hoàn thành toàn bộ bài tập của nhóm.
- 58Tôi chưa bao giờ phải bắt đầu khi không có ai khác trong nhóm làm việc đó.
- 59Tôi chưa bao giờ bỏ dở phần bài tập nhóm của mình cho đến ngày cuối cùng.
- 60Tôi chưa bao giờ rời khỏi một cuốn sách giáo khoa mà không đọc một trang nào.
- 61Tôi chưa bao giờ hoàn thành những ghi chú chưa hoàn chỉnh của mình từ sổ tay của người khác.
- 62Tôi chưa bao giờ viết những trang đầu tiên trong cuốn sổ của mình một cách gọn gàng và để phần còn lại cẩu thả.
- 63Tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc bắt đầu một cuốn sổ mới mà lần này tôi sẽ sắp xếp.
- 64Tôi chưa bao giờ nhận ra rằng mình đã học sai môn khi kỳ thi bắt đầu.
- 65Tôi chưa bao giờ nhầm lẫn ngày thi của mình và bị mất cảnh giác.
- 66Tôi chưa bao giờ bỏ trống khi nhìn thấy câu hỏi đầu tiên trong bài kiểm tra.
- 67Tôi chưa bao giờ đánh dấu ngẫu nhiên một câu trả lời mà tôi không chắc chắn về nó trong bài kiểm tra.
- 68Tôi chưa bao giờ nộp bài thi sớm và bước ra ngoài.
- 69Tôi chưa bao giờ tiếp tục viết dù thời gian đã hết.
- 70Tôi chưa bao giờ làm bài kiểm tra và nhận ra rằng câu trả lời của mình là sai.
- 71Tôi chưa bao giờ cố gắng không giao tiếp bằng mắt với giáo viên để tránh phải lên bảng.
- 72Tôi chưa bao giờ cảm thấy xấu hổ khi cả lớp nhìn thấy lỗi tôi mắc phải trên bảng.
- 73Chưa bao giờ tôi lên bảng và về chỗ ngồi mà không giải được câu hỏi.
- 74Tôi chưa bao giờ ngại giơ tay dù đã biết câu trả lời.
- 75Tôi chưa bao giờ giơ tay và cảm thấy khó chịu vì giáo viên đã chọn người khác.
- 76Tôi chưa bao giờ chạy vội đến căng tin ngay khi chuông reo.
- 77Tôi chưa bao giờ trở lại lớp muộn sau giờ giải lao.
- 78Tôi chưa bao giờ bị giáo viên bắt gặp khi đang chạy xuống hành lang.
- 79Tôi chưa bao giờ dành toàn bộ giờ ra chơi để đuổi theo một quả bóng trong sân trường.
- 80Tôi chưa bao giờ vẽ một đường thẳng ở giữa hàng với người bạn cùng hàng của mình.
- 81Tôi chưa bao giờ viết điều gì đó bằng bút trên bàn của mình.
- 82Tôi chưa bao giờ nhét kẹo cao su dưới bàn làm việc của mình.
- 83Tôi chưa bao giờ vào lớp sớm để có được chỗ ngồi ở phía sau.
- 84Tôi chưa bao giờ chia tay với bạn cùng bàn vì tôi nói quá nhiều.
- 85Tôi chưa bao giờ thì thầm với bạn cùng bàn trong suốt buổi học.
- 86Tôi chưa bao giờ phải ngồi cùng hàng với một người bạn mà tôi khó chịu.
- 87Tôi chưa bao giờ cố gắng xếp hàng trước ở căng tin.
- 88Tôi chưa bao giờ trở về nhà mà không mở cặp đi học.
- 89Tôi chưa bao giờ để đồ ăn tôi không thích trên đĩa ở căng tin.
- 90Tôi chưa bao giờ đổi đĩa với một người bạn ở căng tin.
- 91Tôi chưa bao giờ ăn xong bữa ăn mang từ nhà vào trong kỳ nghỉ đầu tiên.
- 92Tôi chưa bao giờ đi quanh căng tin mà không tìm được một chỗ trống.
- 93Tôi chưa bao giờ cởi đồng phục học sinh ngay khi bước vào nhà.
- 94Tôi chưa bao giờ quên một phần đồng phục học sinh ở nhà.
- 95Tôi chưa bao giờ mang cặp đi học của mình trên một vai.
- 96Tôi chưa bao giờ tìm thấy đồ ăn để quên dưới đáy túi.
- 97Tôi chưa bao giờ đánh rơi hộp bút chì của mình và làm đổ đồ bên trong ra sàn nhà.
- 98Tôi chưa bao giờ tìm kiếm món đồ mà tôi đã đánh mất ở trường trong nhiều ngày.
- 99Tôi chưa bao giờ lục lọi chiếc hộp thất lạc để tìm đồ đạc của mình.
- 100Tôi chưa bao giờ chỉ đợi người tôi thích đi ngang qua ở hành lang.
- 101Tôi chưa bao giờ đi cạnh người mình yêu trong bức ảnh chụp ở lớp.
- 102Tôi chưa bao giờ gửi tin nhắn cho người tôi thích thông qua bạn bè.
- 103Tôi chưa bao giờ chuyển một lá thư dưới gầm bàn cho bạn tôi.
- 104Tôi chưa bao giờ giữ một tờ giấy được đưa cho tôi ở trường trong nhiều năm.
- 105Tôi chưa bao giờ từ bỏ việc viết thư cho một người bạn.
- 106Tôi chưa bao giờ viết tên người tôi thích vào mặt sau cuốn sổ của mình.
- 107Tôi chưa bao giờ bước vào lớp với thân hình đầy mồ hôi sau giờ thể dục.
- 108Tôi chưa bao giờ là một trong những người đứng cuối cùng khi các đội được chọn.
- 109Tôi chưa bao giờ thích đứng sang một bên trong lớp thể dục và xem trận đấu.
- 110Tôi chưa bao giờ thử giọng cho một đội của trường.
- 111Tôi chưa bao giờ tham gia một câu lạc bộ nào chỉ vì bạn tôi đã làm vậy.
- 112Tôi chưa bao giờ cổ vũ đội trường của mình bằng cách hò hét từ bên lề.
- 113Tôi chưa bao giờ hát cùng bạn bè trên xe buýt trong một chuyến đi học.
- 114Tôi chưa bao giờ vẫy tay ra khỏi cửa sổ xe buýt trong một chuyến đi học.
- 115Tôi chưa bao giờ hết tiền tiêu vặt trong giờ đầu tiên của chuyến đi học.
- 116Tôi chưa bao giờ khó ngủ vào đêm trước chuyến đi vì quá phấn khích.
- 117Tôi chưa bao giờ hoảng sợ sau khi bị tách khỏi nhóm trong một chuyến đi học.
- 118Tôi chưa bao giờ biểu diễn trong một vở kịch ở trường.
- 119Tôi chưa bao giờ quên những gì mình định nói trên sân khấu và sững người.
- 120Tôi chưa bao giờ tập luyện hàng tuần cho một vở kịch ở trường.
- 121Tôi chưa bao giờ muốn đóng những vai hậu trường để tránh phải lên sân khấu.
- 122Tôi chưa bao giờ hạ giọng và giả vờ hát đồng ca.
- 123Tôi chưa bao giờ được gọi vào văn phòng hiệu trưởng.
- 124Tôi chưa bao giờ gặp hiệu trưởng ở hành lang và nhanh chóng đổi hướng.
- 125Tôi chưa bao giờ bị đưa ra khỏi lớp để nói chuyện.
- 126Tôi chưa bao giờ bắt chước giọng nói của giáo viên cho bạn bè của mình.
- 127Tôi chưa bao giờ im lặng trong lớp dù biết rõ ai đã làm điều đó.
- 128Tôi chưa bao giờ tranh cử chức lớp trưởng.
- 129Tôi chưa bao giờ tình nguyện lau bảng.
- 130Tôi chưa bao giờ thắc mắc những cuộc họp phụ huynh-giáo viên sẽ nói về điều gì.
- 131Tôi chưa bao giờ quên kể với các em rằng ở nhà có buổi họp phụ huynh.
- 132Tôi chưa bao giờ giữ một mảnh giấy từ trường gửi về mà không cho ai xem.
- 133Tôi chưa bao giờ đi học muộn và phải đợi ở cửa.
- 134Tôi chưa bao giờ lỡ chuyến xe buýt của trường và chạy theo nó.
- 135Tôi chưa bao giờ bước ra khỏi sân trường trong giờ ra chơi.
- 136Tôi chưa bao giờ rời trường cùng bạn mình trước khi tiết học vừa qua kết thúc.
- 137Tôi chưa bao giờ đi chơi với bạn bè sau giờ học và về nhà muộn.
- 138Tôi chưa bao giờ khóc trong ngày tốt nghiệp.
- 139Tôi chưa bao giờ nghĩ nhiều ngày về lời nhắn tôi sẽ viết trong kỷ yếu tốt nghiệp của mình.
- 140Tôi chưa bao giờ đọc lại những ghi chú trong cuốn kỷ yếu của mình nhiều năm sau đó.
- 141Tôi chưa bao giờ tìm thấy một bức ảnh lớp học cũ và ngắm nhìn nó rất lâu.
- 142Tôi chưa bao giờ đi ngang qua trường của mình sau khi tốt nghiệp.
- 143Tôi chưa bao giờ gặp một người bạn học cũ trên đường phố.
- 144Tôi chưa bao giờ đi dự một buổi họp mặt bạn bè cùng trường sau nhiều năm.
- 145Tôi chưa bao giờ tham gia nhóm trò chuyện của bạn học cũ.
- 146Tôi chưa bao giờ đến trường với tư cách là học sinh mới vào giữa năm.
- 147Tôi chưa bao giờ ngồi vào bàn học trong ngày đầu tiên đến trường mà không quen biết ai.
- 148Tôi chưa bao giờ là người đầu tiên nói chuyện với một đứa trẻ mới ở trường.
- 149Tôi chưa bao giờ làm một quả bóng giấy và ném nó cho bạn tôi trong lớp.
- 150Tôi chưa bao giờ được gọi bằng biệt danh ở trường.